Những loại thuế cần lưu ý khi giao dịch bất động sản

0

Những loại thuế cần lưu ý khi giao dịch bất động sản

các loại THUẾ, PHÍ nên để ý lúc mua NHÀ

ngoại trừ các lưu ý về hợp đồng, những vấn đề pháp lý tiềm ẩn khi mua nhà thì những mẫu thuế, phí cũng bắt buộc cần để ý. Vậy chúng ta phải lưu ý tới loại thuế, phí nào lúc mua nhà?

  1. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người  thu nhập buộc phải trích một phần tiền lương hoặc từ những nguồn thu nhập khác vào ngân sách Nhà nước. Đây là khoản tiền mà thường là bên bán bắt buộc chịu. Tuy nhiên, thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn ngay tắp lự sở hữu đất ở của cá nhân trong nếu người chuyển nhượng chỉ với duy nhất một nhà ở, quyền dùng đất ở tại Việt Nam thì chẳng phải chịu thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sở hữutiêu dùng nhà ở được xác định bằng giá bán trừ giá sắm và những tầm giá thông minh liên quan.

  • Giá bán là giá thực tế chuyển nhượng, được xác định theo giá thị trường và được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
  • Giá tìm được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chọn.
  • giá thành liên quan là các khoản tầm giá thực tế phát sinh và sở hữu chứng từ, hóa đơn hợp pháp.

Thuế suất thu nhập cá nhân được tính theo 1 trong hai thuế suất sau

  • Thuế suất đối sở hữu thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế.
  • ví như người nộp thuế không xác định hoặc không sở hữu hồ sơ để xác định giá vốn và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan khiến cho cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.

cac_van_de_ve_thue_luon_khien_nhieu_nguoi_mua_nha_tran_tro

các vấn đề về Thuế luôn làm cho người dùng nhà trăn trở

 

  1. Thuế chuyển quyền tiêu dùng đất

Thuế chuyển quyền dùng đất là thuế đánh trên việc chuyển đổi, chuyển nhượng cho người khác quyền dùng đất của mình theo quy định của pháp luật.

Ðối tượng chịu thuế chuyển quyền tiêu dùng đất là trị giá khoảng trống đất chuyển quyền dùng theo quy định của pháp luật, đề cập cả đất sở hữu nhà và vật kiến trúc trên đóví như bán nhà cùng  chuyển quyền tiêu dùng đất với nhà trên đấy thì đối tượng chịu thuế là phần trị giá đất chuyển quyền mang.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất do người chuyển quyền sử dụng đất (tức là người bán) nộp và nộp 1 lần theo thông báo của cơ quan thuế địa phương nơi sở hữu đất chuyển quyền sử dụng. Trong trường hợp người nhận quyền dùng đất (tức là người mua) tự nguyện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thay cho người chuyển quyền sử dụng đất thì người đó sở hữu trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật.

Tiền nộp thuế = dung tích đất * Giá đất * Thuế suất.

  • khoảng trống đất được tính bằng m2, là thể tích đất thực tế yêu thích với bản đồ địa chính, sổ địa chính Nhà nước. ví như chưa với sổ địa chính thì phải mang xác nhận cảu cơ quan địa chính cấp quận, huyện.
  • Giá đất được tính theo khung giá của Chính phủ, thích hợp mang thực tế địa phương.
  • Thuế suất: 2% đối mang đất nhà ở.

can_than_truoc_cac_khoan_thue_khi_mua_nha

kỹ lưỡng trước những khoản thuế khi tìm nhà

 

  1. Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là 1 mẫu tiền mà người  tài sản buộc phải nộp khi đăng ký quyền .

Về nguyên tắc quý khách cần nộp lệ phí trước bạ.

 

Tiền nộp = (Diện tích đất) * (Giá đất) * (% lệ phí)

  • khoảng trống đất được tính bằng m2.
  • Giá đất để tính tiền dùng đất do UBND tỉnh, Thành phố quy định.
  • Lệ phí giao động trên dưới 1% tùy theo loại tài sản

Tuy nhiên cũng với các giả dụ chẳng hề nộp lệ phí trước bạ, cụ thể là:

  • Nhà đất đã được cấp giấy chứng nhận chung cho cả hộ gia đình, lúc phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình thì chẳng phải nộp lệ phí trước bạ. Chuyển giao tài sản cho vợ, chồng, con dòng, cha mẹ cũng chẳng phải nộp lệ phí trước bạ.
  • Nhà đất được đền bù, kể cả nhà đất được mua bằng tiền đền bù.
    Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để phân phối nông, lâm ngư nghiệp.

 

  1. Lệ phí địa chính

Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước mang thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết những công việc về địa chính.

Mức thu: Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách lớn mạnh kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho ưa thích, đảm bảo nguyên tắc sau:

  • Mức thu tối đa áp dụng đối sở hữu hộ gia đình, cá nhân tại những quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:
  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền mang nhà ở và tài sản gắn ngay tắp lự mang đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 Đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 Đồng/lần cấp đối mang cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

ví như giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ sở hữu quyền sử dụng đất (không sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa ko quá 25.000 Đồng/giấy cấp mới; tối đa ko quá 20.000 Đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: ko quá 28.000 Đồng/1 lần.
  • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: không quá 15.000 Đồng/1 lần.
    • Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại những khu vực khác: Tối đa ko quá 50% mức thu áp dụng đối  hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

>>> Dự án Chung cư Cao cấp Masteri An Phú Quận 2

Những loại thuế cần lưu ý khi giao dịch bất động sản
Đánh giá bài viết này

Chức năng bình luận đã bị đóng